Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2014 được quy định rất rõ tại điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ tài chính. (Mới nhất đã được bổ sung theo Thông tư 96/2015/TT-BTC)
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn
bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ
giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được
tiền hay chưa thu được tiền.
a) Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.
Ví dụ: DN A là đối tượng nộp thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn GTGT gồm các chỉ tiêu như sau:
Giá
bán:
100.000 đồng.
Thuế GTGT (10%):
10.000 đồng.
Giá thanh
toán:
110.000 đồng.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000 đồng.
b) Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.
Ví dụ: DN B là đối tượng nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp trên GTGT. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000
đồng (giá đã có thuế GTGT).
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000
đồng.
c) Nếu DN có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà
khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu
thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu
trả tiền một lần.
2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập
chịu thuế:
- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm
chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời
điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn
cung ứng dịch vụ.
Trường hợp thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch
vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời
điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.
- Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời
điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
|
Lưu ý: Kể từ ngày
6/8/2015 Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC:
- Sửa đổi quy
định về thời điểm xác định xác định doanh
thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ, cụ
thể:
fiogf49gjkf0d" style="margin-bottom:0cm;margin-bottom:.0001pt;text-align:
justify;line-height:150%"> - Thời điểm xác
định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ
là thời điểm hoàn thành việc cung ứng
dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ
trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp cụ thể), Khoản 1 Điều 6 Thông
tư số 119/2014/TT-BTC (doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hoá,
dịch vụ dùng để trao đổi).
|
3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong
một số trường hợp xác định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương
thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không
bao gồm tiền l&fiogf49gjkf0d
#227;i trả góp, tiền lãi trả chậm.
b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi;
tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao
đổi; tiêu dùng nội bộ.
c) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền
thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động
lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
d) Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý,
ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng
hoa hồng được xác định như sau:
fiogf49gjkf0d